NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ XÉT XỬ ÁN HÌNH SỰ

Thứ sáu - 07/07/2017 00:00 3 0
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 đã có những quy định bổ sung về xét xử án hình để đồng bộ với Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính; phù hợp với Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan mà các Kiểm sát viên cần lưu ý khi

​ 1. Việc xét xử có thể tạm ngừng (Điều 251) khi thuộc một trong các trường hợp: Cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa; Do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa; Vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 5 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa; trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa. 2. Tòa án tiến hành việc xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ (Điều 252) bằng các hoạt động: Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp; Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án; Xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa; Xem xét tại chỗ nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án; Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản ngoài các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, cần định giá tài sản quy định tại Điều 206 và Điều 215 của Bộ luật này; trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại; yêu cầu định giá lại tài sản; Trường hợp Tòa án đã yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung chứng cứ nhưng Viện kiểm sát không bổ sung được thì Tòa án có thể tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án. 3. Tòa án tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án (Điều 253) khi cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải tiếp nhận và phải chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi nhận. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật, Viện kiểm sát phải xem xét và chuyển lại cho Tòa án để đưa vào hồ sơ vụ án. 4. Quy định cụ thể các nội dung trong quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, biên bản nghị án, bản án sơ thẩm, phúc thẩm (các điều 255, 259 và 260). * Đối với nội dung quyết định đưa vụ án ra xét xử, bổ sung: Tên quyết định đưa ra xét xử là phải ghi rõ là sơ thẩm hay phúc thẩm; ngày, tháng, năm ra quyết định; tên Tòa án ra quyết định; điểm của điều khoản mà Viện kiểm sát truy tố; Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có); Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm ghi rõ các nội dung như quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm; tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định; họ tên người kháng cáo, người bị kháng cáo, người bị kháng nghị; Viện kiểm sát kháng nghị; họ tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có) (Điều 255). * Đối với nội dung biên bản nghị án, bổ sung: Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử sơ thẩm phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm ra biên bản; tên Tòa án xét xử; họ tên Thẩm phán, Hội thẩm; Vụ án được đưa ra xét xử; kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ghi rõ: giờ, ngày, tháng, năm ra biên bản; tên Tòa án xét xử; Vụ án được đưa ra xét xử; kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử (Điều 259). * Đối với nội dung bản án, bổ sung: Bản án phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng xét xử; Bản án sơ thẩm phải ghi rõ các nội dung như tên Tòa án xét xử sơ thẩm, số và ngày thụ lý vụ án, số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hay xét xử kín; thời gian, địa điểm xét xử; số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Viện kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng; xử lý vật chứng; ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; lý do mà Hội đồng xét xử không chấp nhận những chứng cứ, yêu cầu, đề nghị của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa; quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án; Bản án phúc thẩm phải ghi rõ các nội dung như tên Tòa án xét xử phúc thẩm, số và ngày thụ lý vụ án, số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, không bị kháng nghị nhưng Tòa án có xem xét; họ tên của người giám định, người phiên dịch và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; tên Viện kiểm sát có kháng nghị; xét xử công khai hay xét xử kín; thời gian, địa điểm xét xử; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự và của các văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án; quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề, về án phí (Điều 260). 5. C hỉ được sửa chữa, bổ sung bản án (Điều 261) trong trường hợp phát hiện có lỗi rõ ràng về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai; không được làm thay đổi bản chất vụ án hoặc bất lợi cho bị cáo, những người tham gia tố tụng khác. Việc sửa chữa, bổ sung do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định thực hiện; trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc sửa chữa, bổ sung bản án do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án đó thực hiện. 6. Quy định về phiên dịch tại phiên tòa (Điều 263) như người tham gia tố tụng không biết tiếng Việt, là người câm, người điếc thì người phiên dịch phải dịch cho họ nghe, hiểu lời trình bày, các câu hỏi, câu trả lời tại phiên tòa, nội dung quyết định của Hội đồng xét xử và các vấn đề khác có liên quan đến họ. Người phiên dịch phải dịch lời trình bày, câu hỏi, câu trả lời của những người quy định tại khoản 1 Điều này ra tiếng Việt cho Hội đồng xét xử và người khác tham gia phiên tòa cùng nghe. 7. Quy định về kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật (Điều 265) trong quá trình xét xử vụ án hình sự, Tòa án phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 8. Bổ sung quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố (Điều 266). * Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm: Công bố cáo trạng, công bố quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với bị cáo tại phiên tòa; Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ; Luận tội, tranh luận, rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố; kết luận về tội khác bằng hoặc nhẹ hơn; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa; Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm theo quy định của Bộ luật này. * Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm: Trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Bổ sung chứng cứ mới; Bổ sung, thay đổi kháng nghị; rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị; Xét hỏi, xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ; Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp; Tranh luận với bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm theo quy định của Bộ luật này. 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử (Điều 267) là Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử vụ án hình sự của Tòa án; Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật; Kiểm sát bản án, quyết định, văn bản tố tụng khác của Tòa án; Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị; Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật nghiêm trọng về thủ tục tố tụng; Kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; kiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm trong hoạt động tố tụng; Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý; Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, nhiệm vụ, quyền hạn khác khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này. Những vấn đề về xét xử án hình sự trên đây là quy định mới của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 nên các Kiểm sát viên phải nắm vững để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Cải cách tư pháp./. Dương Văn Tín Trưởng phòng 7

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

199/BC-VKS

Báo cáo công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng năm 2026 của VP VKSND thành phố Đồng Nai

Thời gian đăng: 09/07/2026

lượt xem: 13 | lượt tải:6

198/BC-VKS

Báo cáo công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng năm 2026 của VKSND thành phố Đồng Nai

Thời gian đăng: 10/07/2026

lượt xem: 9 | lượt tải:9

11/QĐ-VKS

QĐ về việc giao dự toán ngân sách nhă nước năm 2026

Thời gian đăng: 15/07/2026

lượt xem: 2 | lượt tải:1

144/2017/TT-BTC

Công khai tình hình xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2026

Thời gian đăng: 07/07/2026

lượt xem: 10 | lượt tải:6

22/2026/HĐ.DVĐGT

Thông báo kết quả đấu giá tài sản

Thời gian đăng: 07/07/2026

lượt xem: 4 | lượt tải:2
lgo vkstoi cao
banner kiemsat2vks1
tvpl
công khai tài chính
bvpl
TB Trụ sở
Nghị quyết 205
Công khai tài chính
Chithi06
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập12
  • Hôm nay563
  • Tháng hiện tại23,154
  • Tổng lượt truy cập19,956,546
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây